R&D

NGHIÊN CỨU & PHÁT TRIỂN
  1. Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản

  2. Trang Thiết Bị Sản Xuất

  3. Trung Tâm Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản

Dịch Vụ Kỹ Thuật

Dịch Vụ Kỹ Thuật
  1. Phòng Thí Nghiệm Di Động

  2. Kiểm Tra Chất Lượng Nước

  3. Tư vấn Sản phẩm & Phương pháp Nuôi trồng Thủy sản

  4. Hội thảo

Sản phẩm

Sản phẩm
  1. Tổng quan sản phẩm

  2. THỨC ĂN CAO CẤP

  3. Thức Ăn CHỨC NĂNG

VỀ CHÚNG TÔI

VỀ CHÚNG TÔI
  1. Câu chuyện Grobest

  2. Sứ mệnh & Tầm nhìn

  3. Management

  4. Tuân thủ nguyên tắc

  5. Cơ hội nghề nghiệp

SỰ KIỆN VÀ TIN TỨC
EMS/AHPNS: Nguyên nhân và Cách Phòng Ngừa

Giới thiệu về EMS/AHPNS
Hội chứng tôm chết sớm (EMS)
Hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính (AHPNS)

Kể từ khi Hội chứng tôm chết sớm (EMS) / Hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính (AHPNS) xuất hiện tại Trung Quốc vào năm 2009, tôm sú và tôm chân trắng  chết nhiều ở một số nước châu Á, đặc biệt ở Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia và Thái Lan. Nhiều tôm giống nhiễm bệnh (nếu không muốn nói là tất cả) chết trong vòng 30 ngày sau khi thả. Năm 2013, Thái Lan dự kiến sản lượng tôm nuôi giảm 30%, thậm chí tới 60% ở một số khu vực. (FAO, 2013)

Xét nghiệm bệnh ở những con tôm này cho thấy chúng nhiễm vi khuẩn phẩy (V. parahaemolyticus, V. harveyi, hoặc V. vulnificus) ở gan hoặc tụy. Ngoài ra, thể thực khuẩn và các loại vi-rút khác (WSSV, YHV, TSV hoặc IHHNV) cũng được phát hiện qua các xét nghiệm này. Tuy nhiên, các triệu chứng không phải do những vi-rút này gây ra. Lightner (2013) đã chỉ ra rằng nếu tôm khỏe mạnh bị nhiễm V. parahaemolyticus, các triệu chứng của EMS/AHPNS sẽ xuất hiện. Nếu cùng lúc đó tồn tại các thể thực khuẩn, tôm sẽ chết. Sự kết hợp này sẽ tạo ra các độc tố và ảnh hưởng đến gan, tụy của tôm. Cơ chế ảnh hưởng tương tự như khi nhiễm bệnh tả ở người, vì Vibrio cholerae và các thể thực khuẩn đều gây tiêu chảy nặng có thể dẫn đến tử vong.
 

Đặc Điểm Bệnh Lý Của EMS/AHPNS

Tôm nhiễm EMS/AHPNS hoạt động kém hoặc bơi xoay vòng, đặc biệt là tôm chân trắng. Tôm nhiễm bệnh cũng bỏ ăn và chậm lớn; bụng và ruột rỗng; gan và tụy có màu sắc nhợt nhạt và teo lại, xuất hiện những đốm đen. Khi quan sát các mô, có vẻ thiếu hoạt động phân bào đẳng nhiễm trong tế bào E ở gan và tụy, trong khi các tế bào B, F, R bị rối loạn chức năng. Biểu mô ống thận bị bong tróc nhiều. (Lightner và các cộng sự., 2012).

Juvenilie Penaeus Vannamei from Vietnam. Left with EMS; right appears normal. (Photo by Dr D. V. Lightner)

Biopsy of Penaeus Vannamei infected with EMS/AHPNS displays pathological changes in hepatopancreas. (Photos by Dr T. W. Flegel)

Triệu Chứng Của EMS/AHPNS

 
  • Biểu Hiện
    • Bỏ ăn, ruột rỗng
    • Hoạt động kém
    • Hành vi bơi bất thường
Abnormal swimming patterns
  • Triệu chứng
    • Gan và tụy nhợt nhạt, hoại tử các cơ quan
    • Xuất hiện các đốm đen trên vỏ tôm
    • Bệnh bùng phát trong vòng 7 đến 30 ngày kể từ khi thả tôm giống vào ao nuôi
    • Kích thước nhỏ hơn tôm bình thường
 

Atrophic and deformed tubules / necrotic hepatopancreas

 

Biện Pháp Phòng Ngừa EMS/AHPNS

 
  • Quản lý tôm giống
    • Đảm bảo tôm giống không nhiễm bệnh bằng xét nghiệm PCR
    • Đảm bảo nguồn thức ăn hữu cơ sạch

  • Vệ sinh vật dụng
    • Vệ sinh sạch sẽ các vật dụng dùng trong trại nuôi tôm

  • Quản lý môi trường và chất lượng nước
    • Tăng cường xử lý nước thải để duy trì chất lượng nước phù hợp
    • Thêm men vi sinh vào nước trong ao để ngăn ngừa vi khuẩn hoặc mầm bệnh sinh sôi
    • Tránh phá hủy gan và tụy của tôm do lạm dụng thuốc

  • Kiểm soát bệnh
    • Sử dụng thức ăn chức năng của Grobest ngay từ đầu giai đoạn thả giống để tăng khả năng miễn dịch của tôm
    • Vớt hết tôm chết để tránh lây nhiễm chéo
    • Chọn tôm giống chất lượng và khỏe mạnh, âm tính khi xét nghiệm PCR

  • Thức ăn chức năng của Grobest:
    • tăng cường khả năng miễn nhiễm của ruột, bảo vệ đường ruột, tăng hương vị thức ăn và khả năng kháng lại bệnh của tôm
    • tăng cường khả năng miễn dịch không đặc hiệu ở tôm, giảm tỷ lệ nhiễm bệnh, ngăn ngừa hiệu quả bệnh ở tôm;
    • chứa các vitamin và amino axit giúp bổ sung dinh dưỡng cần thiết, đáp ứng nhu cầu về enzym và các yếu tố vi lượng của tôm, thúc đẩy trao đổi chất nhằm duy trì sự tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh của tôm;
    • chứa các glucan giúp tăng cường cấu trúc hệ vi khuẩn đường ruột, thúc đẩy trao đổi chất, bảo vệ các tế bào khỏi gốc tự do và tăng cường sức đề kháng;
    • tạo điều kiện sản sinh các enzym tiêu hóa, tăng khả năng tiêu hóa và thúc đẩy tăng trưởng nhờ chức năng chống oxy hóa;
    • tăng khả năng kháng lại bệnh và phục hồi tế bào..
 

Cách Sử Dụng Thức Ăn

Các chỉ số chất lượng nước: amoniac < 0,3 ppm, nitrit < 1 ppm, DO ≥ 4 ppm, pH 7,5-8. Khi chất lượng nước bất thường, hãy sử dụng các sản phẩm PSB và EM của Grobest để tăng chất lượng nước và sử dụng thức ăn chức năng.

  • Hướng Dẫn Sử Dụng:
    • Trong giai đoạn tôm giống (< DOC 30): 15 ngày liên tục
    • Phòng ngừa: 5-7 ngày liên tục, sử dụng hai tuần một lần
    • Trước mùa có nguy cơ cao: 15 ngày liên tục trước khi có sự thay đổi môi trường hoặc trước mùa bệnh